Monday, 16/09/2019 - 06:09|
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỔ YÊN
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN - LĨNH VỰC GDĐT (Ban hành kèm theo Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số  3679/QĐ-UBND ngày 28  tháng 12 năm 2015
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số  3679/QĐ-UBND ngày 28  tháng 12 năm 2015
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

STT

Tên thủ tục hành chính

  III. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1

Thủ tục Chuyển trường đối với học sinh tiểu học

2

Thủ tục Chuyển trường trung học cơ sở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3

Thủ tục Chuyển trường trung học cơ sở trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

4

Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường trung học cơ sở

5

Thủ tục Giải thể trường trung học cơ sở

6

Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường tiểu học

7

Thủ tục Giải thể trường tiểu học

8

Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường mầm non

9

Thủ tục Giải thể trường mầm non

10

Thủ tục Thành lập trung tâm học tập cộng đồng

11

Thủ tục Cấp Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở

12

Thủ tục Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cấp trung học cơ

13

Thủ tục Thành lập Trường trung học cơ sở

14

Thủ tục Sáp nhập, chia tách  Trường trung học cơ sở

15

Thủ tục Thành lập trường tiểu học

16

Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường tiểu học

17

Thủ tục Thành lập trường mầm non

18

Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường mầm non

19

Thủ tục Giải thể trung tâm học tập cộng đồng

20

Thủ tục Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông - Đối với Phòng GD&ĐT

21

Thủ tục Tiếp nhận học sinh  người nước ngoài ở cấp Trung học cơ sở

22

Thủ tục Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước ở cấp Trung học cơ sở

23

Thủ tục Cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm trong nhà trường

24

Thủ tục Thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập

25

Thủ tục Cấp phép hoạt động trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập

26

Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập

27

Thủ tục Cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở từ sổ gốc

28

Thủ tục Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập hoặc công lập

29

Thủ tục Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

30

Thủ tục Công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu

31

Thủ tục Quy trình đánh gia xếp loại “ cộng đồng học tập” cấp xã

32

Thủ tục Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở

33

Thủ tục Xét cấp hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em trong độ tuổi năm tuổi

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

          1. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc

a) Trình tự thực hiện:

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định.

+ Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc.

+ Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức đang lưu giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua bưu điện (nếu nộp qua bưu điện).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính hoặc là cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính (như văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ, giấy tờ chứng minh về mối quan hệ thân thích ...).

+ Trường hợp gửi qua đường bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ nêu trên kèm 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao và có văn bản đề nghị thể hiện được loại giấy tờ, thông tin liên quan của loại giấy tờ yêu cầu cấp bản sao.

- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 

- Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ;

- Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua đường bưu chính thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 Người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc theo Điều 16 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 gồm:

- Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

- Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao giấy tờ liên quan.

h) Phí, lệ phí: Theo quy định của pháp luật.

i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Còn lưu trữ được sổ gốc và sổ gốc có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP);

- Người thực hiện thủ tục hành chính là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (Điều 16 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 III. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

1. Thủ tục Chuyển trường đối với học sinh tiểu học

1.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cha mẹ hoặc người đ đầu học sinh có nhu cầu hồ sơ đầy đ theo quy định tại nhà trường nơi chuyển đến;

Bước 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người đ đầu học sinh;

Bước 3. Cha mẹ hoặc người đ đầu học sinh gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh gồm:

- Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường;

- Học bạ;

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bảng kết quả học tậpối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).

Bước 4. Cha mẹ hoặc người đ đầu học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến;

Bước 5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp.”

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại nhà trường nơi chuyển đến.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;

- Học bạ;

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Hiệu trưởng trường tiểu học nơi đi và nơi đến;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Hiệu trưởng trường tiểu học nơi đi và nơi đến.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chuyển trường cho học sinh tiểu học.

1.8. Lệ phí (nếu có): Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Học sinh trong độ tuổi tiểu học có nhu cầu học chuyển trường, được chuyển đến trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp nhận đồng ý.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường tiểu học;

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

2. Thủ tục Chuyển trường trung học cơ sở ngoài tỉnh

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến;

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 3. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi đến tiếp nhận và ký giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm theo hồ sơ đã được kiểm tra chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến.

2.2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký;

- Học bạ (bản chính);

- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng);

- Bản sao giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THCS quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);

- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;

- Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);

- Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác;

- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2.4. Thời hạn giải quyết:

03 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy giới thiệu.

2.8. Lệ phí (nếu có): Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;

3. Thủ tục Chuyển trường trung học cơ sở trong tỉnh

3.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại trường trung học cơ sở nơi đến;

Bước 2. Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết theo quy định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường trung học cơ sở.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký;

- Học bạ (bản chính);

- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng);

- Bản sao giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THCS quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);

- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;

- Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);

- Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác;

- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời hạn giải quyết:

03 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Hiệu trưởng trường trung học cơ sở nơi đi và nơi đến;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học cơ sở nơi đi và nơi đến;

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chuyển trường cho học sinh trung học cơ sở.

3.8. Lệ phí (nếu có): Không.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;

 

4. Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường trung học cơ sở

4.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng GD&ĐT tiến hành xem xét, thẩm định, đối chiếu với quy định trình Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, Phòng GD&ĐT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết rõ lí do và hướng giải quyết; chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã;

Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;

- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định, cụ thể như sau:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.4. Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định cấp phép hoạt động.

4.8. Lệ phí (nếu có): Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;

- Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;

- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;

- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.;

 

5. Thủ tục Giải thể trường trung học cơ sở theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

5.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;

Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã ra quyết định giải thể nhà trường.

Bước 4. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giải thể trường Trung học cơ sở. Quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bước 5. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

5.4. Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định giải thể.

5.8. Lệ phí (nếu có): Không.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

6. Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường tiểu học

6.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng GD&ĐT tiến hành xem xét, thẩm định, đối chiếu với quy định trình Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức hoạt động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết; chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã;

Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;

- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định, cụ thể như sau:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; 

+ Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

6.4. Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định cấp phép hoạt động.

6.8. Lệ phí: Không.

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

- Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; 

- Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;

- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

7. Thủ tục Giải thể trường tiểu học theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân

7.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;

Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã ra quyết định giải thể nhà trường.

Bước 4. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giải thể trường tiểu học. Quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bước 5. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến.

7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

7.4. Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định giải thể.

7.8. Lệ phí (nếu có): Không.

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

8. Thủ tục Cấp phép hoạt động đối với trường mầm non

8.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm định thực tế. Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ trường Mầm non thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ trường Mầm non thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến.

8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

- Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

- Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

- Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ  trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

- Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

- Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ trường Mầm non;

- Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

- Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

- Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

8.4. Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định cho phép hoạt động

8.8. Lệ phí (nếu có): Không.

8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

- Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

- Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

-  Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ trường Mầm non;  

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trưởng Mầm non;

- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bột trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non;

9. Thủ tục Giải thể trường mầm non theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân

9.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể.

Quyết định giải thể nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bước 3. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đến.

9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

9.4. Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.

9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định giải thể.

9.8. Lệ phí (nếu có): Không.

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

-  Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

- Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển  kinh tế - xã hội;

- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trưởng Mầm non;

- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bột trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non;

10. Thủ tục Thành lập trung tâm học tập cộng đồng

10.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;

Bước 3. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;

Bước 4. Đại diện UBND cấp xã xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập trung tâm học tập cộng đồng, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

- Sơ yếu lý lịch và bản sao các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của những  người dự kiến làm cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

10.4. Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức.

10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.

10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập.

10.8. Lệ phí (nếu có): Không.

10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;

- Có địa điểm cụ thể, có cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên, kế toán, thủ quỹ theo quy định của Quy chế này.

10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

- Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt  động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 

 

11. Thủ tục Cấp Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở

11.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Các Trường nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ; xem xét, trình quyết định; gửi về Trường học.

Bước 3. Các Trường tổ chức trao Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở cho người được cấp tại Trường học

11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận tốt nghiệp do chủ tịch Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp nhà trường ký;

- Biên bản xét công nhận tốt nghiệp;

- Danh sách người học được đề nghị công nhận tốt nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

11.4. Thời hạn giải quyết:

60 ngày (kể từ ngày tổ chức xét tốt nghiệp).

11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức.

11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Các Trường trung học cơ sở.

11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

11.8. Lệ phí (nếu có): Không.

11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người học được cấp văn bằng, chứng chỉ khi đảm bảo các điều kiện sau:

- Hoàn thành chương trình giáo dục theo cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở;

- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12. Thủ tục Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cấp trung học cơ sở

12.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân có nhu cầu chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ gốc lưu tại Phòng và xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Căn cứ Quyết định chỉnh sửa, tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và đóng dấu xác nhận với nội dung: “Đã được chỉnh sửa theo Quyết định số….. ngày….tháng….năm…..” vào góc trái phía trên của bản chính văn bằng, chứng chỉ; nếu người học đã bị mất bản chính văn bằng, chứng chỉ thì chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ đồng thời cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đã được chỉnh sửa cho người học.

Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn, CMTND (hoặc hộ chiếu), nhận lại kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã.

12.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã.

12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

1- Đơn đ nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

2- Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;

3- Văn bằng, chứng chỉ đ nghị chỉnh sửa;

4- Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

5- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

6- Các tài liệu chứng minh văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ (giấy xác nhận hoặc tờ trình của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ do thủ trưởng đơn vị hiện thời ký tên, đóng dấu).

Các tài liệu trong hồ sơ đ nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ có thể là bản chính hoặc bản sao (photo) từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính;

Nếu hồ sơ tiếp nhận là bản sao không có chứng thực thì người đ nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính đ đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;

Nếu tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì không cần phải xuất trình bản chính đ đối chiếu.

b) số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

12.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ.

12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GDT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉnh sửa, bản sao văn bằng, chứng chỉ.

12.8. Lệ phí (nếu có): Phí bản sao bằng: 2.000đ/1 bản sao.

12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người được cấp văn bằng, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

- Người học đã ký nhận văn bằng, chứng chỉ nhưng nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.

12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT  ngày  20/6/2007, về việc Ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012, về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên Quy định mức thu, chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

 

13. Thủ tục Thành lập Trường trung học cơ sở

13.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GDT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đ nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

13.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án thành lập trường; 

- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

13.4. Thời hạn giải quyết:

40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức/cá nhân.

13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn cấp huyện.

13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập trường.

13.8. Lệ phí (nếu có): Không.

13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

 

14. Thủ tục Sáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở

14.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án thành lập trường; 

- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

14.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức/cá nhân.

14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.

14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập trường.

14.8. Lệ phí (nếu có): Không.

14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b)  Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

c) Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

 

15. Thủ tục Thành lập trường tiểu học

15.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập trường; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

15.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án thành lập trường;

- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;

- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

15.4. Thời hạn giải quyết:

40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn cấp huyện.

15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập trường.

15.8. Lệ phí (nếu có): Không.

15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư­ơng, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;

- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.

15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

16. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường tiểu học

16.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện sáp nhập, chia tách trường tiểu học theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia tách trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện sáp nhập, chia tách trường theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập sáp nhập, chia tách; trường hợp chưa quyết định sáp nhập, chia tách, UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

16.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án sáp nhập, chia tách trường;

- Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;

- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc sáp nhập, chia tách trường;

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

16.4. Thời hạn giải quyết:

40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn cấp huyện.

16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia tách trường.

16.8. Lệ phí (nếu có): Không.

16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Vì quyền lợi học tập của học sinh;

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên;

- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học.

16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

17. Thủ tục Thành lập trường mầm non

17.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều lệ trường mầm non hiện hành;

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Điều lệ trường mầm non hiện hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

17.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.

Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

- Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

17.4. Thời hạn giải quyết:

35 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn có liên quan.

17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập trường.

17.8. Lệ phí (nếu có): Không.

17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non;

- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐTngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;

18. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường mầm non

18.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều lệ trường mầm non hiện hành;

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Điều lệ trường mầm non hiện hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

18.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố, thị xã.

18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;               

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

18.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn có liên quan.

18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thành lập trường.

18.8. Lệ phí (nếu có): Không.

18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

- Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non;

- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐTngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;

19. Thủ tục Giải thể trung tâm học tập cộng đồng

19.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh tra hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, lấy ý kiến của các tổ chức có liên quan và nhân dân trên địa bàn.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, nếu có căn cứ để giải thể (theo quy định tại khoản 1 Điều 11 quy chế hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng hiện hành) thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể trung tâm học tập cộng đồng.

Bước 3. Gửi kết quả đến các tổ chức, cá nhân liên quan.

19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã.

19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Biên bản thanh tra hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng;

-  Biên bản làm việc với các cơ quan liên quan;

- Tờ trình UBND cấp huyện của phòng GD&ĐT.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

19.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

19.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định giải thể.

19.8. Lệ phí (nếu có): Không.

19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Trung tâm học tập cộng đồng bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng;

- Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

- Mục tiêu và nội dung hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

- Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt  động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

20. Thủ tục Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông - Đối với Phòng GD&ĐT

24.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã;

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng các trường trong huyện; kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

Bước 3. Sau khi tiếp nhận, kiểm tra, Phòng Giáo dục và đào tạo gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông) đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức đánh giá ngoài và thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài biết.

20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Công văn đăng ký đánh giá ngoài;

- Báo cáo tự đánh giá (2 bản).

b) Số lượng hồ sơ: Công văn đăng ký 01 (bộ); Báo cáo tự đánh giá 02 (bộ).

20.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.

20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;

20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo.

20.8. Lệ phí (nếu có): Không.

20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

21. Thủ tục Tiếp nhận học sinh  người  nước ngoài  ở cấp Trung học cơ sở

21.1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ đem đầy đủ các loại hồ sơ chuyển trường theo quy định nộp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo;

Bước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường

Bước 3: Phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ đến nhận kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có giấy giới thiệu của Phòng Giáo dục và Đào tạo, phụ huynh hoặc người giám hộ đem giấy giới thiệu và các loại hồ sơ theo quy định đến trường trung học cơ sở nhập học cho học sinh;

21.2.Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp và nhận kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

21.3. Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

Học sinh phải có đầy đ hồ sơ bằng tiếng Việt gồm:

+ Đơn xin học do cha mẹ hoặc người giám hộ ký (không quy định mẫu);

+ Bản tóm tắt lý lịch;

+ Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định tại Điều 13 Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).

- 01 Ảnh cỡ 4x6 cm (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

21.4.Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đ hồ sơ hợp lệ.

21.5. Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo

c) Cơ quan phối hợp: Trường THCS

21.6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân                 

21.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không

21.8. Phí, lệ phí: Không

21.9. Kết quả: Văn bản chấp thuận

21.10. Yêu cầu, điều kiện:

Học sinh diện được cấp học bổng theo các Hiệp định, thỏa thuận giữa các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, tổ chức quốc tế

Học sinh diện tự túc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Học sinh theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ sang sinh sống và làm việc tại Việt Nam;  Điều kiện văn bằng: học sinh người nước ngoài có nguyện vọng vào học tại các trường THCS phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp tương đương bằng tốt nghiệp Việt Nam được quy định tại Luật Giáo dục Việt Nam đối với từng bậc học, cấp học;

Học sinh phải được kiểm tra sức khỏe khi nhập học; Trường hợp mắc các bệnh xã hội, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam thì không tiếp nhận; khi mắc các bệnh thông thường phải điều trị trong vòng 3 tháng, nếu không đ sức khỏe cũng được trả về nước;học sinh người nước ngoài trong năm xin học tại Việt Nam được gia hạn thêm một tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học)

21.11. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Quyết định số 51/2002/QĐ – BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hànhQuy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông

22. Thủ tục Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp Trung học cơ sở

22.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1:  Phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ đem đầy đ các loại hồ sơ chuyển trường theo quy định đến nộp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo. Khi xét thấy đ điều kiện cán bộ chuyên môn THCS tiếp nhận, viết giấy giới thiệu về trường;

- Bước 2: Phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ nhận giấy giới thiệu của phòng Giáo dục và Đào tạo tại Phòng Giáo dục và đào tạo.

- Bước 3: Phụ huynh hoặc người giám hộ đem giấy giới thiệu và các loại hồ sơ đến trường trung học cơ sở làm nhập học cho học sinh.

22.2.Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp và nhận kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

22.3. Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin học do cha mẹ hoặc người giám hộ ký (không quy định mẫu đơn);

+ Học bạ (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt);

+ Bằng tốt nghiệp bậc học  tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài ;

+ Bản sao giấy khai sinh, kể cả học sinh được sinh ra nước ngoài.

+ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn của cha mẹ hoặc người giám hộ.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

22.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đ hồ sơ hợp lệ

22.5. Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo

c) Cơ quan phối hợp: Trường trung học cơ sở

22.6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân                 

22.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không

22.8. Phí, lệ phí: Không

22.9. Kết quả: Văn bản chấp thuận

22.10. Yêu cầu, điều kiện:

Học sinh học nước ngoài diện được cấp học bổng theo các Hiệp định, thỏa thuận giữa các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế;

 Học sinh học nước ngoài theo diện du học tự túc hoặc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Học sinh theo cha, mẹ hoặc người giám hộ làm việc nước ngoài, học sinh Việt Nam định cư nước ngoài ;

Văn bằng: học sinh vào học tại trường THCS phải có học bạ của các lớp học trước đó cùng với xác nhận của nhà trường về việc được chuyển lên lớp

Chương trình học tập nước ngoài phải có nội dung tương đương với chương trình giáo dục của Việt Nam với những môn học thuộc nhóm khoa học tự nhiên. Với những môn học thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân văn, học sinh phải bổ túc thêm kiến thức cho phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam. Những học sinh đang học dở chương trình của một lớp học nước ngoài xin chuyển về học tiếp lớp học tương đương tại trường THCS Việt Nam phải được nhà trường nơi tiếp nhận kiểm tra trình đ theo chương trình quy định của lớp học đó. Học sinh muốn vào học trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo Quy chế của trường chuyên biệt đó).

22.11. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư số 12/2011-BGDT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Quyết định số 51/2002/QĐ – BGD & ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

23. Thủ tục Cấp phép, gia hạn giấy phép dạy thêm cấp tiểu học và trung học cơ sở

23.1.  Trình tự thực hiện:

- Bước 1:  Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm lập hồ sơ theo quy định gửi Phòng GDT (Trưởng phòng GDT được ủy quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện);

- Bước 2: Phòng GD- ĐT tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm.

- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng GD-ĐT quyết định cấp Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dạy thêm bằng văn bản.

- Bước 4: Sau khi được cấp Giấy phép dạy thêm thì Tổ chức và Cá nhân có quyền tổ chức dạy thêm. Thời hạn sử dụng giấy phép dạy thêm là 24 tháng ( hai năm) kể từ ngày ký; Trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (Nếu có nhu cầu, chỉ gia hạn một lần và thời gian không quá 01 tháng). Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

23.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

23.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:     

a) Thành phần hồ sơ:

 - Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

+ Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

+ Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 quy định này theo các nội dung sau: số thứ tự, họ và tên, ngày tháng năm sinh, trình độ đào tạo, chuyên môn.

+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

+ Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, điều 6 quy định kèm theo Quyết định số: 33/2012/QĐ -UBND ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

+ Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm theo các nội dung sau: số thứ tự, họ và tên, ngày tháng năm sinh, trình độ đào tạo, chuyên môn, nơi công tác (nếu là người đang công tác); hộ khẩu thường trú.

+ Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định kèm theo Quyết định số: 33/2012/QĐ -UBND;

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ xác nhận trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

+ Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.               

23.4.  Thời hạn giải quyết15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

23.5.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND huyện

- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Cơ quan phối hợp : UBND các xã, phường, thị trấn.

23.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức

23.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

23.8. Phí, lệ phí:  Không.

23.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép dạy thêm.

23.10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Đối với người dạy thêm

1. Đạt trình đ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đ sức khoẻ.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác. Yêu cầu xếp loại Khá trở lên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông tại Thông tư 30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GDT của năm học trước liền kề thời điểm có đơn xin dạy thêm đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

5. Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 nêu trênối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 quy định kèm theo Quyết định số: 33/2012/QĐ -UBND ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyênối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (cả trong và ngoài nhà trường):

1. Có trình đ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy định kèm theo Quyết định số: 33/2012/QĐ -UBND.

2. Có đ sức khỏe.

3. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

Điều kiện đảm bảo chất lượng dạy thêm, học thêm

1. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

a) Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở.

b) Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đ đ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

c) Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

d) Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.

e) Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

2. Sĩ số học sinh

a) Đối với cấp Tiểu học: Nếu tổ chức các lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống, không quá 30 học sinh/lớp.

b) Đối với cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Không quá 45 học sinh/lớp.

c) Hình thức gia sư: không quá 5 học sinh.

3. Thời gian dạy thêm

Các cấp học chỉ tổ chức dạy thêm, học thêm vào các ngày trong tuần. Không được dạy thêm vào các ngày nghỉ lễ do Nhà nước qui định. Thời gian qui định như sau:

a) Đối với cấp Tiểu học: Tối đa 2 buổi/tuần. Mỗi buổi học không quá 3 tiết, mỗi tiết học 40 phút.

b) Đối với cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Mỗi buổi học không quá 3 tiết, mỗi tiết học 45 phút.

c) Đối với các lớp ôn luyện thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: thời gian không quá 2 buổi/tuần/môn học. Mỗi buổi học không quá 3 tiết/môn.

23.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy thêm học thêm;

Quyết định số: 33/2012/QĐ -UBND ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

24. Thủ tục Thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập

24.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GDT thẩm định và xử lý.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thực tế đ thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập trình UBND huyện, thành phố, thị xã; trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng GDT, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã xem xét, ra quyết định.

Bước 3. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

24.2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đ nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;

-  Đ án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định  nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đ án nêu rõ dự kiến tổng số vốn đ thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;

- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;

- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và sơ đ thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

24.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ.

24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Cơ quan phối hợp: Các phòng chuyên môn có liên quan.

24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.

24.8. Lệ phí (nếu có): Không.

24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có Đ án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đ án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;

- Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ dân lập.

24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.

25. Thủ tục Cấp phép hoạt động trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập

25.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã:

Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, bộ phận tiếp nhận hồ sơ thông báo cho cá nhân, tổ chức biết đ chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập. Trình trưởng Phòng GDT xem xét quyết định cho phép hoạt động giáo dục.

Bước 3. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

25.2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố, thị xã.

25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm có:

1- Bản sao Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;

2- Tờ trình đ nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục, trong đó có cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

3- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đ án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;

4- Danh sách, kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của chủ đầu tư, ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên;

5- Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;

6- Có tài liệu phục vụ cho việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non;

7- Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

8- Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao, cho mượn, cho thuê đất hoặc giao, cho mượn trụ sở nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn tối thiểu 05 (năm) năm;

9- Có phương án huy động, quản lý, sử dụng kinh phí vốn đ bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 05 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ  dân lập được tuyển sinh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

25.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ.

25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GDT;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.

25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép hoạt động.

25.8. Lệ phí (nếu có): Không.

25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phải có đ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình đ chuyên môn và sức khỏe quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non.

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đ dùng, đ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo